Viêm đại tràng

Bài viết mới nhất

10+ dấu hiệu của bệnh táo bón nặng không thể bỏ qua

Táo bón là tình trạng rất dễ gặp phải trong cuộc sống hàng ngày, gây khó chịu cho người bệnh và ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh táo bón nặng sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là các triệu chứng của bệnh táo bón nặng mà bạn không thể bỏ qua. Các dấu hiệu của bệnh táo bón nặng Khi xuất hiện các dấu hiệu của bệnh táo bón nặng, bạn cần phải đặc biệt lưu ý để đi khám ngay và điều trị càng sớm càng tốt.  Dấu hiệu đường tiêu hoá Bệnh táo bón nặng biểu hiện rõ nét nhất khi đường tiêu hoá trở nên ngày một bất thường. Cụ thể với những tín hiệu sau đây:  Số lần đại tiện ít, đại tiện khó và đau Đây là một trong những dấu hiệu của bệnh táo bón nặng tiêu biểu nhất. Số lần đi đại tiện trong tuần thường chỉ dưới 3 lần, khi đi rất đau và khó khăn, phải gồng hết sức để rặn nhưng phân vẫn khó ra hoặc không thể ra. Bên cạnh đó, vì phân tắc nghẽn khó đẩy ra ngoài nên người bị táo bón nặng luôn có cảm giác muốn đi đại tiện. Cảm giác này sẽ còn kéo dài đến khi nào lượng phân tồn dư trong đại tràng được tống hết ra ngoài. Tình trạng cứ thế lặp đi lặp lại trong các lần đại tiện kế tiếp. Táo bón nặng gây khó đại tiện, đau và khó chịu Phân khô cứng, có thể lẫn máu  Không chỉ số lần đại tiện ít mà phân còn rất rắn và khô, khó đẩy ra ngoài. Đôi khi có thể tạo thành cục lớn và gây đau khi rặn. Cũng vì thế mà khi phân cọ xát vào hậu môn dễ gây xước, rách và chảy máu. Táo bón dài hạn có thể gây tổn thương cho niêm mạc ruột, dẫn đến việc phát hiện máu trên giấy vệ sinh sau khi đi đại tiện. Hiện tượng són phân Dấu hiệu của bệnh táo bón nặng tiếp theo mà bạn có thể dễ dàng nhận thấy là đi ngoài phân són. Phân bị tắc nghẽn lâu ngày tại đại tràng sẽ dồn nén thành một khối cứng và rất khó để đào thải hết cùng một lúc ra ngoài.  Khi đó sẽ xảy ra tình trạng són phân, tức là mặc dù bạn rất muốn đi đại tiện nhưng mỗi lần đi thì chỉ được rất ít, phân ra thành các cục nhỏ và lổn nhổn. Hay bị đau bụng Chất cặn bã không được đào thải hết ra ngoài, tập trung lâu ngày sẽ gây đau. Người bệnh thường đau âm ỉ vùng bụng hoặc đau quặn từng cơn nếu phải rặn khi đi ngoài. Đau bụng thường tập trung ở phía dưới bên trái hoặc phía dưới bên phải của bụng. Với trẻ nhỏ chưa nói được, chúng thường quấy khóc và dùng tay ôm bụng. Bụng đau nhiều và đầy chướng là dấu hiệu của bệnh táo bón nặng Bụng dưới chướng to, cảm giác đầy hơi Bên cạnh dấu hiệu của bệnh táo bón nặng là đau bụng thì triệu chứng này còn kèm theo các biểu hiện như chướng bụng, đầy hơi. Tình trạng này thường gặp phải ở những người có nhu động ruột kém.  Phân ứ đọng lâu ngày tạo môi trường thích hợp cho các vi khuẩn lên men phát triển và sinh ra các loại chất khí. Các chất khí này lại tích tụ lại trong khoang ruột làm cho ống ruột phình to gây cản trở tuần hoàn máu, từ đó dẫn đến đầy chướng và đau bụng, nhưng ít có nhu cầu muốn đi ngoài. Nứt kẽ hậu môn Khi bị táo bón nặng, việc dùng hết sức để rặn nhằm tống khối phân rắn ra ngoài sẽ khiến hậu môn bị tác động mạnh, dẫn đến nứt kẽ và chảy máu. Các triệu chứng có thể bao gồm: đau hậu môn sau đại tiện, thậm chí kéo dài đến vài giờ, ngứa rát hậu môn, chảy máu đỏ tươi. Các triệu chứng này có thể được cải thiện sau vài tuần nếu bạn giải quyết được vấn đề táo bón. Tuy nhiên, nếu để lâu dài và không có biện pháp xử lý thích hợp, nó rất dễ bị tái phát lại và chuyển thành mãn tính. Rặn mạnh khi bị táo bón nặng gây rạn, rách, đau rát hậu môn Trĩ  Táo bón nặng là nguyên nhân chính dẫn tới bệnh trĩ và ngược lại, trĩ cũng được coi là dấu hiệu của bệnh táo bón nặng. Khi bị táo bón nặng, phân khô rắn gây cản trở lưu thông máu dưới niêm mạc của trực tràng, cộng thêm việc dùng sức rặn quá nhiều khiến áp lực lên mạch máu tăng cao tạo thành búi trĩ. Búi trĩ xuất hiện gây đau đớn, tạo cảm giác sợ đi đại tiện, từ đó dẫn tới tình trạng táo bón ngày càng trở nên trầm trọng hơn, như một vòng lặp luẩn quẩn. Sa trực tràng Dấu hiệu của bệnh táo bón nặng nhất xảy ra là tình trạng sa trực tràng. Sa trực tràng là một phần hoặc toàn bộ trực tràng sa xuống qua hậu môn, thường gặp ở những người bị táo bón mãn tính. Họ thường phải rặn mạnh khi đi vệ sinh, tạo áp lực rất lớn lên ổ bụng và đường ruột. Cách nhận biết sa trực tràng là đau và khó chịu vùng bụng dưới bên trái, thường xuyên cảm giác đi ngoài không hết phân, như có khối lồi ngoài hậu môn nhưng không đẩy lên được. Dấu hiệu toàn thân Ngoài các dấu hiệu của bệnh táo bón nặng ở đường tiêu hoá thì còn có những dấu hiệu toàn thân như: Tâm trạng lo âu mệt mỏi Bệnh táo bón nặng có thể gây ra tâm lý lo âu và mệt mỏi do sự không thoải mái và căng thẳng mỗi lần đi đại tiện. Phân cứng, khuôn to làm tổn thương hậu môn, trực tràng gây mệt mỏi. Khi bị táo bón nặng, cơ thể thường mệt mỏi, xanh xao Ngoài ra, việc hấp thụ các chất cặn bã từ phân vào máu cũng khiến cho cơ thể bị nhiễm độc, khiến đầu óc thiếu minh mẫn và có thể thêm chứng lo âu, chán nản. Nổi mề đay Táo bón nặng có thể gây sưng, đỏ và ngứa trong khu vực hậu môn, tạo cảm giác nổi mề đay. Chúng tích tụ lâu ngày trong ruột sinh ra các loại khí độc hại làm ảnh hưởng đến chức năng của hệ thần kinh, gây ra phát ban và dị ứng. Nguyên nhân của bệnh táo bón nặng  Khi phát hiện ra các dấu hiệu của bệnh táo bón nặng, bạn cần phải tìm hiểu xem đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Ví dụ như:  Nhịn đi đại tiện Đây là một trong những thói quen xấu mà rất nhiều người mắc phải. Đặc biệt những người bị trĩ vì họ thường có cảm giác lo âu căng thẳng khi đi đại tiện, sợ hậu môn chảy máu và đau rát. Một số người có thể lo sợ hoặc tránh việc đi đại tiện trong môi trường xa nhà hoặc không thoải mái, điều này trong thời gian dài dẫn đến phân bị tích trữ, lâu dần gây ra bệnh táo bón. Cơ thể thiếu nước Rất ít người có thói quen uống đủ nước mỗi ngày, chỉ uống khi khát, khiến tình trạng táo bón gia tăng. Nước làm cho phân mềm và dễ di chuyển qua ruột. Khi cơ thể thiếu nước, phân có thể khô và cứng, gây táo bón. Cơ thể thiếu nước là một trong những nguyên nhân gây táo bón Ăn thiếu chất xơ Chất xơ từ thực phẩm giúp tạo ra phân mềm và dễ dàng di chuyển qua ruột. Ăn thiếu chất xơ có thể dẫn đến phân cứng và tạo điều kiện cho táo bón phát triển. Do đó, nếu cơ thể không được cung cấp đủ chất xơ như hoa quả, rau xanh…thì rất dễ bị táo bón nặng.  Thể chất suy giảm Khi bạn ít vận động, các cơ quan bên trong sẽ làm việc không hiệu quả, cơ trơn ruột không hoạt động đủ để đẩy phân qua ruột, gây táo bón. Ví dụ những người lớn tuổi thường ít vận động, chân tay trở nên yếu hơn, khớp gối dễ bị đau, khó hoạt động mạnh, dẫn tới gia tăng nguy cơ mắc táo bón. Tác dụng phụ do thuốc gây ra Một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống dị ứng, thuốc chống dạ dày và thuốc chống co bóp cơ trơn ruột, có thể có tác dụng phụ là gây táo bón. Sử dụng nhiều loại thuốc có thể gây táo bón Giải pháp ngăn ngừa táo bón nặng Ngay sau khi tìm hiểu nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các dấu hiệu của bệnh táo bón nặng, bạn cần ngay lập tức xây dựng các giải pháp ngăn ngừa và điều trị bệnh táo bón hiệu quả. Tiêu biểu như: Cân nhắc việc sử dụng các loại thuốc có chứa thành phần gây táo bón, hoặc nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn về liều lượng để hạn chế tình trạng táo bón, nhất là đối với người cao tuổi. Bổ sung thực phẩm chứa chất xơ vào chế độ ăn uống hàng ngày, như rau xanh, hoa quả, hạt, ngũ cốc nguyên hạt, và nguồn thực phẩm lúa mạch tự nhiên. Chất xơ giúp tạo ra phân mềm và tăng cường chức năng ruột. Đảm bảo cung cấp đủ lượng nước hàng ngày. Tuy nhiên không nên uống quá nhiều nước trong một lần, thay vào đó là uống nhiều ngụm, mỗi lần uống không quá 400ml. Hãy dành thời gian để đi đại tiện mỗi ngày vào cùng một thời điểm, đặc biệt sau bữa ăn sáng, để kích thích chức năng ruột. Tuyệt đối không nhịn đi đại tiện và đảm bảo ngồi đúng tư thế.  Tập thể dục thường xuyên giúp cơ trơn ruột hoạt động tốt hơn, tạo điều kiện cho phân di chuyển dễ dàng trong ruột. Các tác động tâm lý như căng thẳng và lo lắng có thể gây ra táo bón. Học cách quản lý tâm trạng bằng thiền, yoga,.... Có một số thực phẩm và thực phẩm chức năng, như probiotics hoặc các sản phẩm chứa chất xơ đặc biệt, có thể giúp cải thiện chức năng ruột. Tăng cường rau xanh vào thực đơn giúp bạn giảm tình trạng táo bón nặng Tóm lại, ngay sau khi phát hiện những dấu hiệu của bệnh táo bón nặng, bạn cần điều chỉnh và thực hiện nghiêm ngặt những giải pháp nêu trên để đẩy lùi bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh ảnh hưởng trầm trọng đến sức khoẻ, khiến cơ thể suy nhược, xanh sao, bạn cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị, tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc, tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.

Bật mí: Viêm đại tràng có nên ăn bánh mì không?

Người bị viêm đại tràng bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì chế độ ăn uống cũng đóng vai trò rất quan trọng giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng hơn. Vậy liệu, người bị viêm đại tràng có nên ăn bánh mì không? Hãy cùng đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.  Bị viêm đại tràng có nên ăn bánh mì không? Đại tràng là một phần của hệ tiêu hoá, khi niêm mạc đại tràng bị tổn thương dẫn đến nhiễm khuẩn và viêm sưng, từ đó gây nên tình trạng viêm đại tràng. Các dấu hiệu nổi bật của bệnh này là đau bụng, tiêu chảy, phân có lẫn máu và chất nhầy, đi tiểu nhiều lần trong ngày, ngoài ra còn có thể táo bón, sút cân nhanh chóng và nhiều triệu chứng khác nữa.  Việc điều trị viêm loét đại tràng cần được thực hiện ngay từ sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Và chế độ ăn uống lành mạnh, tránh xa các thực phẩm có hại cho sức khỏe là một trong những cách cải thiện tình trạng bệnh tốt nhất. Vậy viêm đại tràng có nên ăn bánh mì không, khi đây là một loại thực phẩm phổ biến và quen thuộc trong đời sống hàng ngày? Người bị viêm đại tràng nên hạn chế tối đa việc ăn bánh mì Trên thực tế, người bị viêm đại tràng nên hạn chế hoặc kiêng không ăn bánh mì, chúng thuộc loại thực phẩm mà người bệnh cần cân nhắc trước khi sử dụng. Lý do vì trong thành phần của bánh mì có chứa khá nhiều gluten, chất này không chỉ có trong bột mì mà còn có trong cả lúa mạch và yến mạch. Gluten có công dụng giúp bột mì sánh, dẻo nhưng lại khiến cho thành ruột bị tổn thương và hạn chế khả năng hấp thụ dinh dưỡng ở ruột non.  Chính vì vậy mà tình trạng đau đại tràng trở nên nghiêm trọng hơn, khu vực viêm loét khó lành, tổn thương sâu. Do đó, viêm đại tràng có nên ăn bánh mì không thì tốt nhất là bạn KHÔNG NÊN ĂN. Thay vào đó, nên bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ và vitamin giúp cải thiện tình trạng bệnh. Ngoài ra, hãy xin ý kiến từ bác sĩ để có chế độ ăn uống phù hợp và quyết định việc ăn bánh mì sao cho hạn chế tối đa biến chứng xảy ra. Xem thêm:  Chuyên gia tư vấn: Bị viêm đại tràng nên ăn gì và kiêng ăn gì Người bị viêm loét đại tràng nên ăn loại bánh mì nào? Như vậy, viêm đại tràng có nên ăn bánh mì không thì câu trả lời là nên hạn chế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp muốn tiêu thụ bánh mì thì bạn có thể lựa chọn một số loại bánh mì sau đây để giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến sức khoẻ. Cụ thể: Bánh mì hữu cơ  Bánh mì hữu cơ với hàm lượng cám cao, thường không chứa hóa chất hoặc chất phụ gia, có thể là một lựa chọn tốt cho người bị viêm đại tràng. Ngoài ra, hàm lượng chất xơ và dinh dưỡng cao sẽ đảm bảo an toàn và chất lượng cho người dùng. Bánh mì hữu cơ có thể sử dụng khi bạn bị viêm đại tràng Xem thêm: Bị viêm đại tràng có nên ăn trứng Bánh mì đen Bánh mì đen thường được làm từ bột mì chiết xuất từ hạt lúa mạch đen và chứa nhiều chất xơ. Chất xơ có thể giúp điều tiết tiêu hóa, nhưng cũng có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm đối với một số người. Loại bánh này thường có vỏ cứng và đậm đà hơn so với các loại bánh mì thông thường. Chúng mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khoẻ như: giảm cân, giàu vitamin B, giảm viêm, tốt cho tim mạch. Bánh mì nguyên hạt  Bánh mì nguyên hạt thường có hàm lượng gluten ít hơn so với bánh mì thông thường. Bên cạnh đó, còn cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất quan trọng như sắt, kẽm, magie.  Chất xơ giúp tăng cường sức khỏe đường ruột và hỗ trợ hệ tiêu hoá hoạt động ổn định, giảm thiểu tình trạng táo bón ở người viêm đại tràng. Người viêm đại tràng nên ưu tiên sử dụng bánh mì nguyên hạt, bánh mì không chứa gluten Bánh mì không chứa gluten Viêm đại tràng có nên ăn bánh mì không thì có thể ăn bánh mì không chứa gluten. Bạn có thể tìm mua loại thực phẩm này tại các cửa hàng tạp hoá lớn hoặc cửa hàng thực phẩm sức khỏe.  Bánh mì không chứa gluten được làm từ bột gạo, bột sắn, bột khoai tây, bột đậu nành hoặc hạt lanh. Bạn nên đảm bảo rằng chúng không chứa chất bảo quản, đường hoặc hương liệu nhân tạo. Bánh mì Ezekiel Bánh mì Ezekiel với thành phần chính là các loại ngũ cốc nguyên hạt hữu cơ nảy mầm bao gồm lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen, kê và đậu nành, đậu lăng. Điểm nổi bật của loại bánh này là không có đường, vì thế nên có vị ngọt tự nhiên, hàm lượng dinh dưỡng cao mà lại ít calo.  Chính vì vậy rất phù hợp với những người đang giảm cân, người mắc viêm đại tràng và tiểu đường. Chúng vừa có giá trị dinh dưỡng cao lại không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người bệnh. Các lưu ý khi ăn bánh mì cho người viêm đại tràng Khi bị đau đại tràng, bạn có thể bổ sung bánh mì vào chế độ dinh dưỡng nhưng cần yêu cầu có sự thận trọng và quản lý chặt chẽ khẩu phần. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi ăn bánh mì cho người viêm đại tràng: Chỉ nên ăn bánh mì vào buổi sáng với một lượng vừa đủ, hạn chế ăn vào buổi tối vì sẽ gây ra tình trạng đầy hơi, chướng bụng. Ưu tiên chọn các loại bánh mì mềm, dễ tiêu hoá, tránh dùng các loại bánh mì sấy khô vì có thể gây áp lực lên đường ruột và khiến cho bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn. Thay vì ăn nhiều bánh mì trong một lần, hãy phân chia khẩu phần thành các bữa ăn nhỏ. Điều này giúp giảm áp lực lên tiêu hóa. Không sử dụng bánh mì quá hạn, mùi lạ hoặc có dấu hiệu ẩm mốc bởi sẽ gây ra đau bụng và tiêu chảy. Tránh sử dụng các loại bánh mì quá nhiều đường, thay vào đó là các loại bánh mì được làm từ lúa mì, ngũ cốc, hạt chia hay các loại trái cây để tận dụng độ ngọt tự nhiên. Nếu bạn thấy bất kỳ triệu chứng tiêu hóa nào như đau bên dưới bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc sưng bụng sau khi ăn bánh mì, ngừng ăn ngay lập tức và hỏi ý kiến bác sĩ. Bánh mì nguyên hạt và bánh mì không chứa gluten có thể là lựa chọn tốt hơn cho một số người bị viêm đại tràng, nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp với tất cả mọi người.  Hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng của bạn về chế độ ăn cho bệnh viêm đại tràng. Họ có thể đưa ra lời khuyên cụ thể dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn. Các lưu ý khi sử dụng bánh mì cho người viêm đại tràng Ngoài các lưu ý trên, thì bạn nên bổ sung các nhóm thực phẩm lành mạnh khác vào chế độ ăn uống hàng ngày để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể và hỗ trợ hệ tiêu hoá. Hãy tăng cường ăn các loại rau xanh như cải xoăn, rau muống, cải thảo, bí đỏ,...vì chúng có chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất cần thiết. Cùng với đó là ngũ cốc, thịt, cá, đậu, hạt, và các loại trái cây tốt cho cơ thể. Tóm lại, bài viết trên đã đưa ra lời giải đáp cho bạn về việc “viêm đại tràng có nên ăn bánh mì không”. Để an toàn và hiệu quả nhất, nếu có bất kỳ ý kiến thắc mắc nào liên quan đến sức khoẻ, hãy đến ngay bác sĩ để được thăm khám và lắng nghe ý kiến tư vấn kịp thời nhé! Xem thêm: Viêm đại tràng có nên ăn tỏiViêm đại tràng có uống được sữa ensure không

Bị tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai sớm hay không?

Nhận biết việc mang thai sớm giúp chị em có các biện pháp chăm sóc sức khỏe tốt ngay từ đầu, không ảnh hưởng đến em bé trong quá trình phát triển. Trong đó, có một dấu hiệu khiến nhiều chị em thắc mắc là “bị tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai không?”. Hãy cùng giải đáp qua bài viết dưới đây. Tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai sớm không? Phụ nữ khi mang thai sẽ xuất hiện những dấu hiệu khác nhau, tùy thuộc vào cơ địa từng người. Các triệu chứng phổ biến của mang thai sớm bao gồm chu kỳ kinh bị trễ, buồn nôn, nôn mửa, đau ngực, mệt mỏi và thay đổi tâm trạng. Thông thường, dấu hiệu sớm nhất của việc mang thai là đi tiểu nhiều lần hơn so với trước. Nguyên nhân là do tử cung gia tăng sức ép lên bàng quang, cơ thể tiết ra hormone hCG gây kích thích nhu cầu đi tiểu. Bị tiêu chảy có thể là một trong những dấu hiệu của mang thai Vậy tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai không? Trong nhiều trường hợp, tiêu chảy là biểu hiện của phụ nữ trong những tuần đầu tiên của thai kỳ nhưng không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của việc mang thai sớm. Biểu hiện này đôi khi sẽ khiến chị em lo lắng vì ảnh hưởng nhiều đến quá trình phát triển của phôi thai. Tiêu chảy là một triệu chứng khá phổ biến và có nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm viêm đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn, tiêu chảy thực phẩm, hoặc các vấn đề khác về sức kháng của cơ thể. Một số phụ nữ có thể trải qua thay đổi về hệ tiêu hóa trong giai đoạn mang thai, nhưng điều này không nhất thiết phải là tiêu chảy. Nếu bạn nghi ngờ mình có thể mang thai, hãy thực hiện xét nghiệm mang thai hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra cụ thể hơn. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng tiêu chảy khi mang thai Bị tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai không? Chị em bị tiêu chảy trong những tuần đầu tiên là chuyện bình thường. Tiêu chảy khi mang thai có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm: Thay đổi nội tiết tố Trong quá trình mang thai, cơ thể sản xuất nhiều hormone khác nhau, bao gồm progesterone, estrogen và human chorionic gonadotropin (hCG), có thể ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa và gây ra tiêu chảy ở một số phụ nữ. Chính vì vậy, một số chị em phụ nữ bị tiêu chảy trong giai đoạn đầu, thậm chí kéo dài đến tận 3 tháng. Nếu tình trạng này kéo dài và ngày càng nghiêm trọng, hãy đến viện thăm khám để tìm ra nguyên nhân vì có thể liên quan đến sảy thai sớm. Chế độ ăn uống Sự thay đổi trong chế độ ăn uống của phụ nữ mang thai có thể gây tiêu chảy. Một số phụ nữ có thể có sự nhạy cảm đối với các loại thực phẩm hoặc thay đổi khẩu phần ăn, điều này có thể gây ra tiêu chảy. Ngoài ra, việc tăng cường dung nạp trái cây và rau xanh ở các mẹ bầu cũng gây ra tình trạng này. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêu chảy khi mang thai Không dung nạp lactose Tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai vì một số mẹ bầu bị tiêu chảy ngay sau khi thụ thai, trước các dấu hiệu khác. Họ có thể trở nên nhạy cảm với lactose hoặc trải qua sự thay đổi về sự dung nạp lactase, enzyme cần thiết để tiêu hóa lactose. Điều này có thể dẫn đến tiêu chảy khi tiêu thụ sản phẩm chứa lactose như sữa và sữa chua. Một số nguyên nhân khác Ngoài các nguyên nhân trên thì còn một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến việc bị tiêu chảy khi mang thai như: Mẹ bầu bị ngộ độc thực phẩm hoặc các bệnh lý đường ruột. Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh. Uống quá nhiều nước gây mất cân bằng lượng nước trong cơ thể. Sử dụng nguồn nước bẩn, thay đổi môi trường sống. Mẹ bầu bị tiêu chảy phải làm sao? Ngoài việc “tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai không” thì điều mà các mẹ bầu phải quan tâm hơn đó chính là cách ngăn ngừa và điều trị tình trạng này khi đang xảy ra. Nếu một phụ nữ mang thai bị tiêu chảy, cần thực hiện một số biện pháp để giảm triệu chứng và đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi. Mẹ bầu bị tiêu chảy cần uống đủ nước, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng Dưới đây là một số gợi ý: Uống đủ nước: Uống đủ nước và khoáng chất đã mất để tránh mất nước do tiêu chảy gây ra. Dinh dưỡng: Duy trì việc cung cấp đủ dinh dưỡng cho cả mình và thai nhi. Ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi, đặc biệt là vitamin C. Không sử dụng: đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ, nước ngọt, nước có gas và đồ uống có cồn. Thực hiện vệ sinh tốt: Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước ấm để tránh nhiễm khuẩn và lây nhiễm cho thai nhi, ăn chín uống sôi. Tìm hiểu nguyên nhân tiêu chảy: Nếu tiêu chảy kéo dài hoặc nặng, hãy thăm bác sĩ để xác định nguyên nhân gốc rễ. Có thể bạn đang gặp vấn đề sức kháng hoặc nhiễm trùng cần điều trị. Nghỉ ngơi: Nếu có thể, nghỉ ngơi để giảm căng thẳng và giúp cơ thể hồi phục. Sử dụng sản phẩm chứa probiotics: Các sản phẩm chứa probiotics có thể giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường tiêu hóa và giảm triệu chứng tiêu chảy.  Liên hệ với bác sĩ: Nếu tiêu chảy kéo dài, đi kèm với triệu chứng như sốt, mất nước nghiêm trọng hoặc tiêu chảy chứa máu, bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức, vì có thể là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng hơn. Một số dấu hiệu khác nhận biết có thai sớm Bên cạnh tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai thì các chị em có thể nhận biết mang thai sớm qua một số dấu hiệu dưới đây. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng không phải tất cả phụ nữ đều trải qua cùng một triệu chứng và mỗi người có thể trải qua các triệu chứng khác nhau.  Đau tức ngực Phần ngực có thể trở nên căng và đau nhức, vùng vú có thể sưng to và trở nên nhạy cảm hơn. Hiện tượng này xảy ra do hormone thai kỳ làm tăng áp lực máu lên vùng ngực của bạn. Tình trạng này sẽ trở nên rõ ràng hơn vào khoảng 4 tuần sau khi thụ thai. Đau tức ngực là một trong những dấu hiệu mang thai mà các mẹ có thể nhận biết sớm Màu sắc âm hộ và âm đạo thay đổi Ngoài tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai thì màu sắc của âm hộ và âm đạo cũng là một trong những biểu hiện giúp bạn nhận biết mang thai sớm. Có thể xảy ra sự thay đổi màu sắc ở vùng âm hộ và âm đạo vào tuần thứ 4 của thai kỳ, thường là tối màu hơn do tăng cường tuần hoàn máu đến khu vực này. Có đốm dịch Một số phụ nữ có thể thấy một lượng nhỏ dịch âm đạo, thường gọi là "đốm dịch." Đây là dấu hiệu của sự thay đổi hormone khi trứng phôi thai vào tử cung. Việc xuất hiện các đốm này không gây đau, bạn chỉ nhận ra khi lau và vệ sinh cá nhân. Ốm nghén Triệu chứng này thường bao gồm buồn nôn và nôn mửa, thường xảy ra vào buổi sáng hoặc bất kỳ lúc nào trong ngày. Đôi khi, ốm nghén có thể xuất hiện một cách đột ngột và không chỉ vào buổi sáng. Ốm nghén là một dấu hiệu thường gặp khi mang thai thời gian đầu Mệt mỏi Mệt mỏi là một trong những triệu chứng phổ biến khi mang thai. Sự thay đổi nồng độ hormone và tăng trọng lượng cơ thể có thể gây ra cảm giác mệt mỏi và uể oải. Tình trạng mệt mỏi thường bị nhầm lẫn với ốm, đến kỳ kinh hoặc làm việc quá sức nên rất dễ bị bỏ qua.  Trên đây là một số chia sẻ hữu ích về việc tiêu chảy có phải dấu hiệu mang thai không? Hy vọng qua bài viết này, bạn có thể dễ dàng tự mình nhận biết được tình trạng của bản thân, để từ đó có những chuẩn bị tốt nhất trước khi bước vào sự nghiệp “làm mẹ” của mình.

[XEM NGAY] Phân biệt lỵ amip và lỵ trực khuẩn

Nhắc đến bệnh kiết lỵ là nhắc đến 2 loại phổ biến nhất bao gồm lỵ trực khuẩn (lỵ trực trùng) và lỵ amip. Mỗi loại đều có nguyên nhân gây bệnh khác nhau nên giữa chúng sẽ có những đặc điểm riêng biệt để nhận biết. Vậy cách phân biệt lỵ amip và lỵ trực khuẩn là như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Thời gian tồn tại của vi khuẩn lỵ Bệnh kiết lỵ hay bệnh lỵ là một dạng nhiễm trùng đường ruột gây ra tiêu chảy nghiêm trọng, với biểu hiện đi ngoài phân lỏng kèm theo máu. Bệnh kiết lỵ thường lây lan do vệ sinh kém, có liên quan mật thiết đến vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm. Đặc biệt, cả 2 loại lỵ này đều có thể lây lan thành đại dịch nếu không được kiểm soát kịp thời.  Vi khuẩn lỵ có thể sống và phát triển trong môi trường thức ăn, nước ngọt, rau sống từ 7-10 ngày, thậm chí là hơn thế. Còn trong môi trường quần áo, đồ dùng hàng ngày của người bị kiết lỵ hoặc trong đất thì chúng có thể sống lên tới 6-7 tuần lễ.  Đau bụng có thể nguyên nhân do kiết lỵ Lỵ amip là gì? Trước hết, để có thể phân biệt lỵ amip và lỵ trực khuẩn, bạn cần nắm rõ định nghĩa về 2 loại bệnh này. Theo đó, Lỵ amip là tình trạng nhiễm trùng đường ruột do ký sinh trùng amip gây ra. Bệnh có thể dẫn đến tiêu chảy, buồn nôn, sốt và đau bụng cấp, nhiều trường hợp còn không có biểu hiện cụ thể. Bệnh thường xuất hiện ở những nước nhiệt đới, đói nghèo và vệ sinh kém. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh amip lỵ là do: Ăn thực phẩm, đồ uống nhiễm ký sinh trùng. Chạm tay vào bề mặt chứa mầm bệnh sau đó đưa vào miệng. Tiếp xúc với phân, sống và du lịch ở những nơi điều kiện không đảm bảo Bệnh lý lỵ amip Lỵ trực khuẩn là gì? Lỵ trực khuẩn là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây theo đường tiêu hoá do trực khuẩn Shigella gây ra. Bệnh này rất dễ tạo thành dịch, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ có nguy cơ tử vong cao. Lỵ trực khuẩn được chia làm 4 nhóm: S. dysentriae, S. Flexnerie, S. Boydii và S. sonnei. Trong đó hay gặp nhất ở Việt Nam là nhóm S. Flexnerie. Theo các nghiên cứu cho thấy, nhóm lỵ trực khuẩn gây ra kiết lỵ nặng nhất là lỵ nhóm 1. Đặc biệt tuýp S.Shiga gây bệnh nặng, nguy kịch hơn hết và nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời thì tỷ lệ tử vong là rất cao. Nguyên nhân vì chúng gây bệnh bằng cả nội độc tố và ngoại độc tố. Bệnh cảnh lâm sàng rất nặng xảy ra khi vi khuẩn gây bệnh bằng ngoại độc tố. Nếu vi khuẩn vừa gây bệnh bằng ngoại độc tố, vừa gây bệnh bằng nội độc tố, thì lúc này, tình trạng bệnh đang ở mức báo động trầm trọng. Lỵ trực khuẩn So sánh triệu chứng lỵ amip và lỵ trực khuẩn Một trong những điểm để phân biệt lỵ amip và lỵ trực khuẩn đó chính là triệu chứng của chúng. Cụ thể: Lỵ trực khuẩn  Mọi người đều có thể mắc lỵ trực khuẩn, đặc biệt là với những người chưa có miễn dịch chống lại loại bệnh này. Sau khi nhiễm bệnh, khoảng vài ba ngày sau, cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng như sốt cao, đau bụng, buồn nôn, đi lỏng nhiều lần kèm theo phân có máu. Giai đoạn đầu phân còn có hình dạng, sau đó một thời gian ngắn, phân hoá lỏng kèm theo có chất nhầy như dịch mũi và máu. Máu xuất hiện là do niêm mạch ruột bị tổn thương. Lúc đầu là máu tươi, sau dần khi phân lỏng ra, phân có màu lờ lờ như máu cá vì kết hợp với chất tiết dịch của ruột. Với lỵ trực khuẩn S.Shiga, số lần đi đại tiện giai đoạn đầu có đến được, sau vài ba ngày thì không thể, phân cứ thế tự chảy ra hậu môn. Cùng với đó là sức khỏe suy kiệt do nhiễm độc nặng, cơ thể mất nước và mất điện giải trầm trọng. Tình trạng này nếu không được khắc phục kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến tử vong, đặc biệt là ở người già và trẻ em. Sự khác nhau về triệu chứng của lỵ amip và lỵ trực khuẩn Lỵ amip Tác nhân gây bệnh là ký sinh trùng amip (Entamoeba histolytica). Chúng thuộc loại đơn bào, tồn tại ngắn ngày trong môi trường tự nhiên nhưng khả năng gây bệnh không thể xem thường. Bệnh kiết lỵ amip chủ yếu nhiễm trùng ở ruột già với 2 loại cấp tính và mãn tính. Với thể cấp tính: triệu chứng thường gặp là đau bụng, mót rặn và đi ngoài có máu tươi lẫn chất nhầy. Đi ngoài nhiều lần nhưng thường là không có nhiều phân, ngồi nhà vệ sinh rất lâu. Một vài người thỉnh thoảng sẽ bị tiêu chảy nhưng không nhiều như lỵ trực khuẩn. Các cơn đau bụng dọc theo khung đại tràng trước khi đi ra ngoài. Ở thể nhẹ, sức khoẻ sẽ ít bị ảnh hưởng, nhưng khi bị bệnh nặng, cơ thể có thể bị suy kiệt, bụng trướng, rối loạn chất điện giải.  Với thể mãn tính: Khi lỵ amip không được điều trị hoặc điều trị không kịp dứt điểm sẽ trở thành mãn tính. Khi đó, chúng sẽ chui vào niêm mạc ruột tạo thành kén Amip gây đau bụng, đi ngoài ra máu tươi, nhất là khi ăn thức ăn nhiều mỡ và lạ. Hậu quả của thể mãn tính là bệnh viêm đại tràng, khiến người bệnh rất khó chịu, dễ bị suy kiệt do rối loạn tiêu hoá kéo dài. Ngoài ra, còn có nguy cơ lan truyền ngược dòng gây hiện tượng áp xe gan.  Phân biệt lỵ amip và lỵ trực khuẩn  Đặc điểm Lỵ trực khuẩn  Lỵ amip Mầm bệnh Trực khuẩn Shigella Ký sinh trùng amip Nguồn lây Bệnh nhân, người mang vi khuẩn Bệnh nhân, người mang bào nang amip Đường lây Tiêu hóa Tiêu hóa Tuổi Chủ yếu là người già, trẻ nhỏ Chủ yếu lứa tuổi lao động Mùa Hè, thu Rải rác quanh năm Dịch Có khả năng tạo thành dịch Bệnh tản phát Miễn dịch Không bền vững Không bền vững Vị trí Đại tràng, tiểu khung Đại tràng Mức độ Bề mặt niêm mạc đại tràng Lớp cơ đại tràng Đặc điểm chung Cấp tính Cấp tính hoặc mãn tính Nhiễm trùng Rõ, rầm rộ Nhẹ Hội chứng lỵ +++ +/++ Rối loạn nước, điện giải ++ -/+ Suy kiệt + ++/+++ Công thức máu Bạch cầu tăng Bạch cầu bình thường, E tăng Soi phân Hồng cầu, Bạch cầu, Amip (-) Hồng cầu, Bạch cầu, Amip (+) Cấy phân Shigella (+) Shigella (-) Soi trực tràng Loét nông, rộng ở bề mặt niêm mạc, +/- xuất huyết Loét miệng nhỏ, đáy sâu đến lớp cơ Kháng sinh Biseptol, Acid Nalidixic, Quinolon khác Ementin, Metronidazol, Mixiode, Mexaform Điều trị triệu chứng Bù nước và điện giải Chú ý đến dinh dưỡng, chống thiếu máu và suy kiện Cách phòng ngừa bệnh kiết lỵ hiệu quả Bên cạnh việc phân biệt lỵ amip và lỵ trực khuẩn, thì vấn đề mà tất cả người bệnh cần quan tâm cách phòng ngừa và điều trị sao cho hiệu quả. Để phòng ngừa bệnh kiết lỵ, bạn cần tuân thủ các biện pháp dưới đây: Đảm bảo vệ sinh môi trường, quản lý chất thải và phân của người bệnh đúng quy định, kèm theo sát khuẩn sạch sẽ. Sử dụng xà phòng và nước ấm để rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, hoặc khi tiếp xúc với bất kỳ bề mặt nào có thể bị nhiễm khuẩn. Tránh tiếp xúc với người bị bệnh, không chia sẻ đồ ăn, đồ uống hoặc vật dụng cá nhân với họ cho đến khi họ đã hồi phục hoàn toàn. Luôn rửa thực phẩm, đặc biệt là rau sống và trái cây, trước khi ăn. Nấu thực phẩm đạt đủ nhiệt độ để tiêu diệt vi khuẩn. Đối với thịt và cá, nên nấu chín hoàn toàn. Nếu bạn đang ở trong một khu vực có nguồn nước không an toàn, hãy sử dụng nước đã được đun sôi hoặc nước đóng chai. Bệnh kiết lỵ có thể lây truyền qua tiếp xúc với phân của động vật hoang dã. Hạn chế tiếp xúc với động vật hoang dã và không ăn thịt hoang dã chưa được nấu chín. Nếu bạn đang sống hoặc đi đến các khu vực có nguy cơ cao về bệnh kiết lỵ, bạn nên xem xét tiêm phòng bằng vắc-xin phòng kiết lỵ. Với các nhà hàng, khách sạn, cơ sở buôn bán thực phẩm liên quan đến ăn uống, cần thường xuyên kiểm tra sức khoẻ nhân viên phục vụ, đặc biệt là xét nghiệm phân định kỳ để phát hiện ra bệnh lỵ amip và lỵ trực tràng.  Các lưu ý phòng ngừa bệnh kiết lỵ Bài viết trên đây đã phần nào giúp bạn có thể nắm bắt các kiến thức xung quanh việc phân biệt lỵ amip và lỵ trực khuẩn. Mỗi cá nhân hãy tự nâng cao ý thức bảo vệ bản thân, áp dụng những biện pháp phòng ngừa bệnh kiết lỵ đúng cách, tránh mắc phải gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe bản thân. 

Bị đau bụng trên rốn sau khi ăn - 12 bệnh lý nguy hiểm ít ai biết

Ngày nay, vẫn còn rất nhiều bệnh nhân lầm tưởng rằng bị đau bụng trên rốn sau khi ăn chỉ là dấu hiệu của bệnh dạ dày. Tuy nhiên, thực tế cho thấy đau bụng trên rốn sau khi ăn có thể là tín hiệu của rất nhiều vấn đề y tế khác nhau, chẳng hạn như: viêm túi mật, táo bón mạn tính, tắc ruột… Từ góc độ này, họ đã áp dụng những biện pháp chữa trị không đúng hướng, dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc. Tìm hiểu chi tiết về tình trạng đau bụng trên rốn và cách chữa trị Tìm hiểu bị đau bụng trên rốn sau khi ăn là bệnh gì? Cảm giác bị đau bụng trên rốn sau khi ăn có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến giúp bạn giải đáp thắc mắc “bị đau bụng trên rốn là bị gì”. Nguyên nhân gây đau bụng trên rốn sau khi ăn Giải thích chi tiết Viêm thực quản Sự viêm nhiễm trong ống thực quản có thể gây ra cảm giác đau ở vùng trên rốn sau khi ăn, đặc biệt là sau khi tiếp xúc với thực phẩm kích ứng như thức ăn cay nóng, cà phê, rượu hoặc thực phẩm chứa acid. Viêm túi mật, đường mật Tình trạng viêm trong túi mật thường xảy ra khi bị vi khuẩn tấn công, gây sưng to và viêm nhiễm. Do đó, khi ăn thức ăn nhiều dầu mỡ hoặc kích thích tiết mật, túi mật phải liên tục tiết mật để tiêu hóa, làm tăng cảm giác đau và khó chịu trên rốn. Viêm loét dạ dày, tá tràng Khi niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng bị viêm và tạo thành những vết loét, thức ăn (đặc biệt là thực phẩm kích ứng) có thể tiếp xúc trực tiếp với vết loét và gây nên cảm giác đau nhức, khó chịu. Tắc ruột Tình trạng tắc nghẽn trong đường ruột gây cản trở quá trình di chuyển của thức ăn và các chất dịch. Điều này làm tăng áp lực trong phần ruột bị tắc nghẽn, lan tỏa dần lên trên và tác động đến vùng trên rốn, gây ra cảm giác đau bụng trên rốn sau ăn. Sỏi túi mật Sỏi trong túi mật có thể gây tắc nghẽn đường mật, khiến chất mật không thể chảy ra đủ để tham gia vào quá trình tiêu hóa cơ bản. Thế nên, khi ăn (nhất là đồ ăn nhiều dầu mỡ), mật sẽ cố gắng tiết ra chất mật nhằm hỗ trợ tiêu hóa, nhưng do bị tắc nghẽn nên áp lực trong túi mật lúc này sẽ tăng lên, gây cảm giác đau, khó chịu vùng trên rốn. Trào ngược dạ dày – thực quản Sự trào ngược axit từ dạ dày lên thực quản có thể gây ra cảm giác châm chích và đau ở vùng bụng trên rốn sau khi ăn. Táo bón mạn tính Táo bón mạn tính kéo dài khiến thức ăn không thể di chuyển trơn tru qua ruột cho chất thải và phân bị khô, cứng và khó đào thải. Điều này dẫn đến tăng áp lực trong phần ruột trên vùng táo bón. Áp lực này có thể lan tỏa lên trên và tác động mạnh mẽ lên vùng trên rốn, gây cảm giác đau. Rối loạn tiêu hóa Các vấn đề khác nhau về tiêu hóa như viêm ruột, kháng viêm ruột tự miễn dịch (IBD) cũng có thể gây ra cảm giác đau bụng trên rốn sau ăn do sự tác động của viêm nhiễm và tương tác phức tạp giữa niêm mạc ruột, thức ăn và hệ thống miễn dịch. Dị ứng Khi tiếp xúc với những thực phẩm gây dị ứng, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ sinh ra phản ứng miễn dịch. Lúc này, các tế bào miễn dịch sẽ tạo ra các hợp chất gây viêm nhiễm, tác động trực tiếp lên các cơ quan và khu vực xung quanh; từ đó, gây nên cảm giác đau, khó chịu ở vùng trên rốn. Các vấn đề về tim mạch Một số trường hợp gây đau ở vùng bụng trên rốn sau khi ăn có thể liên quan đến vấn đề tim mạch như đau thắt ngực. Các vấn đề về thần kinh Các vấn đề về thần kinh có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tá tràng và dạ dày, gây đau bụng trên rốn.  Các vấn đề về tử cung Viêm nhiễm trong tử cung hoặc buồng trứng và các vấn đề liên quan đến phụ khoa cũng có thể gây cảm giác đau vùng bụng trên rốn sau khi ăn.  Để xác định chính xác nguyên nhân đau bụng trên rốn và cách chữa trị, người bệnh cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa hoặc chuyên khoa liên quan để được kiểm tra và tư vấn cụ thể. 5 Cách chữa trị đau bụng trên rốn sau khi ăn Đau bụng trên rốn và cách chữa trị tại nhà Cách điều trị đau bụng trên rốn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Dưới đây một số cách chữa trị đơn giản, hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua: Thay đổi thói quen ăn uống: Hạn chế ăn thực phẩm cay, béo, khó tiêu và các thực phẩm gây dị ứng. Hãy ưu tiên chế độ ăn nhiều rau xanh, hoa quả và thực phẩm dễ tiêu hóa! Uống đủ nước: Cố gắng duy trì cân bằng lượng nước nạp vào cơ thể mỗi ngày nhằm duy trì sự ẩm ướt của niêm mạc dạ dày và ruột, giúp cải thiện quá trình tiêu hóa. Điều này dẫn đến giảm nguy cơ viêm nhiễm và tăng cường khả năng tiêu hóa thức ăn, từ đó giảm nguy cơ bị đau bụng trên rốn sau khi ăn. Thuốc chống axit: Việc sử dụng các loại thuốc chống axit cần được thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm cải thiện triệu chứng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Quản lý căng thẳng: Thiền định, yoga hay tập thể dục thường xuyên giúp giảm căng thẳng và có tác động tích cực đến hệ tiêu hóa; từ đó giảm thiểu chứng đau bụng trên rốn Chẩn đoán chính xác: Nếu cảm giác đau kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được xác định nguyên nhân cụ thể và phác đồ điều trị đúng đắn. Các biện pháp ngăn ngừa tình trạng đau bụng trên rốn sau khi ăn Để hạn chế gặp tình trạng khó chịu này sau khi đã điều trị, bạn cần áp dụng ngay những biện pháp ngăn ngừa hiệu quả ngay sau đây: Ăn nhẹ, ăn từ từ: Điều này giúp cung cấp dưỡng chất cho cơ thể một cách đều đặn, tránh tình trạng tăng đột ngột huyết đường sau khi ăn. Đồng thời, việc ăn từ từ còn giúp cơ thể có thời gian thích nghi với thức ăn mới, giảm nguy cơ dị ứng và phản ứng tiêu hóa tiêu cực.  Hạn chế tiếp xúc với chất kích thích: Người bị đau bụng trên rốn sau khi ăn không nên tiêu thụ thêm cafein, rượu hay các thức ăn gây dị ứng nhằm làm dịu tình trạng này. Tập thể dục đều đặn: Thường xuyên tập thể dục (đi bộ, bơi lội, yoga,…) giúp duy trì sức khỏe tiêu hóa, giảm nguy cơ đau bụng sau khi ăn. Tập thể dục thường xuyên giúp ngăn ngừa hiệu quả tình trạng đau bụng trên rốn sau ăn Giữ tinh thần thoải mái: Hãy học cách quản lý căng thẳng bằng cách tập thiền, hít thở hoặc tạm thời tránh xa nguồn cơn gây căng thẳng. Ngủ đủ giấc: Giấc ngủ sâu không chỉ giúp cơ thể có thời gian phục hồi mà còn giúp sức khỏe hệ tiêu hóa được cải thiện đáng kể. Điều trị các vấn đề nội tiết: Nếu bạn đang có tình trạng như PCOS – mất cân bằng trong sản xuất hormone, hãy điều trị kịp thời để hạn chế nguy cơ đau bụng! Sử dụng thảo dược: Thảo dược hay các sản phẩm bảo vệ sức khỏe được chiết suất từ thảo dược là lựa chọn hàng đầu của nhiều người khi muốn ngăn ngừa tình trạng đau bụng trên rốn sau ăn, tăng cường tiêu hóa, ổn định hệ thần kinh ruột và thần kinh trung ương. Theo đó, trong danh sách các sản phẩm nổi bật, không thể không nhắc đến Tràng Phục Linh PLUS (nhãn đỏ). Nguồn tham khảo: https://www.vinmec.com/vi/tieu-hoa-gan-mat/thong-tin-suc-khoe/bi-dau-bung-tren-ron-sau-khi-co-phai-do-da-day/ https://medlatec.vn/tin-tuc/cac-nguyen-nhan-gay-dau-bung-tren-ron-va-cach-dieu-tri-hieu-qua-s195-n18530 https://tamanhhospital.vn/dau-bung-tren-ron/ Hãy nhớ rằng, việc tư vấn và kiểm tra bởi bác chuyên gia y tế là điều cần thiết để giúp bạn đảm bảo sức khỏe tốt nhất. Do đó, đừng ngần ngại tham khảo ý kiến của bác sĩ khi bị đau bụng trên rốn sau khi ăn!

[XEM NGAY] Bị viêm đại tràng có quan hệ được không?

Bị viêm đại tràng có quan hệ được không? Quan hệ như thế nào để không ảnh hưởng đến tình trạng bệnh mà vẫn giúp đời sống tình cảm mặn nồng? Đây chắc chắn là câu hỏi mà rất nhiều người bệnh đang thắc mắc. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của mỗi người là khác nhau. Cùng tìm hiểu câu trả lời cho vấn đề này qua bài viết dưới đây. Mối liên hệ giữa viêm đại tràng và quan hệ tình dục Để hiểu rõ hơn về việc “bị viêm đại tràng có quan hệ được không” thì bạn cần nắm rõ mối quan hệ giữa bệnh viêm đại tràng và hoạt động tình dục.  Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm trong niêm mạc của ruột lớn, một phần của hệ tiêu hóa. Tình trạng này thường gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, táo bón, bất ổn về mặt tiêu hóa và nhiều triệu chứng khác có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Đây là một trong những bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hoá, có thể xảy ra với bất kỳ ai, bất kỳ đối tượng nào.  Viêm đại tràng được chia làm 2 giai đoạn gồm cấp tính và mãn tính: Viêm đại tràng cấp tính: Đây là loại viêm đại tràng xuất hiện một cách đột ngột và gây ra các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, và có thể kèm theo sốt. Loại này thường được gọi là viêm đại tràng cấp tính không xác định khi nguyên nhân không rõ ràng. Viêm đại tràng mãn tính: Loại này xuất hiện trong thời gian dài hơn, được xem là biến chứng của giai đoạn đầu. Lúc này, tổn thương đã trở nên nghiêm trọng hơn, lấn sâu vào trong các lớp biểu mô khiến niêm mạc bị tổn thương, dẫn đến các triệu chứng như đi ngoài ra máu, đau bụng quằn quại,…. Quan hệ tình dục không an toàn là một trong những nguyên nhân viêm đại tràng Viêm đại tràng xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm trùng, thói quen ăn uống, mắc các bệnh đường tiêu hoá,…Và quan hệ tình dục không an toàn chính là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng này, đặc biệt với những người thường xuyên quan hệ bằng hậu môn. Khi ấy, vi khuẩn sẽ có môi trường thuận lợi để xâm nhập và phát triển, gây viêm nhiễm và phát sinh thành bệnh. Viêm đại tràng ảnh hưởng đến đời sống tình dục như thế nào? Hầu hết bệnh lý Viêm đại tràng tuy không phải là một bệnh lý tác động trực tiếp lên chức năng tình dục, nhưng nó có thể gây ra một số tác động không mong muốn đến đời sống tình dục của một số người bệnh. Trước khi trả lời cho câu hỏi “bị viêm đại tràng có quan hệ được không” thì bạn cần phải hiểu các tác động của căn bệnh này với đời sống tính dục như sau: Đau bụng Đau bụng và khó chịu thường là các triệu chứng chung của viêm đại tràng. Những triệu chứng này có thể làm cho quá trình hoạt động tình dục trở nên không thoải mái hoặc khó khăn. Nếu cơn đau kéo dài, mức độ co thắt, đau dữ dội dẫn tới thể lực kém, gây suy giảm ham muốn tạm thời. Tổn thương hậu môn Biến chứng của viêm đại tràng có thể gây ra tổn thương hậu môn và vùng xung quanh như xuất huyết, viêm, nứt kẽ hậu môn, táo bón,…dẫn đến việc có quan hệ tình dục trở nên đau đớn hoặc không thoải mái. Viêm đại tràng ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần người bệnh Tác dụng phụ của thuốc Việc sử dụng thuốc để điều trị viêm đại tràng có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến đời sống tình dục. Ví dụ, một số thuốc có thể gây ra tình trạng mệt mỏi, ảnh hưởng đến năng lượng và sự quan tâm đối với hoạt động tình dục. Ngoài ra, tác dụng phụ của thuốc điều trị còn ảnh hưởng đến tuyến bài tiết của cơ thể, ức chế tuyến nhờn âm đạo, gây khô hạn dẫn đến khó khăn, đau đớn khi quan hệ. Khi ấy, bị viêm đại tràng có quan hệ được không thì được nhưng sẽ bị khô rát. Sự tự tin và tâm trạng  Những người bị viêm đại tràng có thể trải qua tình trạng không thoải mái, lo lắng và căng thẳng. Những tâm trạng này có thể ảnh hưởng đến sự tự tin cá nhân và gây ra khó khăn trong việc tận hưởng hoạt động tình dục. Bị viêm đại tràng có quan hệ được không? Như vậy, theo như luận điểm trên thì viêm đại tràng sẽ gây rất nhiều khó chịu về cả thể chất lẫn tinh thần cho người bị. Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia cũng như thực tế của các bệnh nhân, “bị viêm đại tràng có quan hệ được không” thì câu trả lời vẫn là CÓ. Tuỳ theo tình trạng bệnh, mức độ nặng nhẹ để quyết định có nên quan hệ hay không. Viêm đại tràng có thể quan hệ được tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh Các trường hợp bị nhẹ, chưa có biến chứng và sức khoẻ vẫn đảm bảo thì hoàn toàn có thể quan hệ tình dục. Nhưng cần phải đảm bảo điều độ, nhẹ nhàng, tuyệt đối không mạnh bạo dẫn đến mệt mỏi và các tác hại khác.  Những trường hợp nặng như xuất huyết gây thiếu máu, thể lực yếu, viêm loét hoặc thủng đại tràng, đi ngoài ra máu,…nên tuyệt đối không quan hệ tình dục. Ngoài ra, sau khi phẫu thuật đại tràng cũng không nên quan hệ để cơ thể phục hồi và vết thương nhanh lành nhất có thể. Lưu ý quan hệ tình dục sau khi điều trị viêm đại tràng Bị viêm đại tràng quan hệ được không thì vẫn được, tuy nhiên hầu hết các trường hợp bị viêm đại tràng đều điều trị bằng thuốc kháng sinh, nặng quá mới phẫu thuật để cắt bỏ trực tràng. Chính vì vậy, sau khi điều trị khỏi, người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau đây trong việc điều chỉnh thói quan tình dục để đảm bảo an toàn và đảm bảo nhất: Thảo luận với bác sĩ: Trước khi bắt đầu quan hệ tình dục sau điều trị viêm đại tràng, hãy thảo luận với bác sĩ để hiểu về tình trạng hiện tại của bản thân và liệu có bất kỳ hạn chế hoặc lưu ý nào cần được xem xét. Thận trọng với các triệu chứng: Nếu bạn vẫn còn mắc các triệu chứng như đau bụng, khó chịu, hoặc tổn thương hậu môn sau điều trị, hãy thận trọng khi tham gia vào hoạt động tình dục. Nghe theo cơ thể của bạn và không ép buộc nếu bạn cảm thấy không thoải mái. Thực hiện quan hệ đúng cách và an toàn sau khi điều trị viêm đại tràng Lựa chọn tư thế thích hợp: Chọn các tư thế tình dục mà không gây áp lực hoặc đau đớn đối với khu vực bụng hoặc hậu môn. Một số tư thế có thể làm giảm áp lực lên vùng bệnh như tư thế nằm nghiêng hoặc tư thế trên. Dùng bôi trơn: Nếu các bạn nữ bị khô âm đạo sau thời gian dùng thuốc, hãy sử dụng bôi trơn để giảm ma sát và làm cho quan hệ tình dục thoải mái hơn. Kiểm soát stress: Căng thẳng và stress có thể gây ra hoặc tăng cường triệu chứng viêm đại tràng. Quản lý stress và tập trung vào trạng thái tinh thần có thể cải thiện chất lượng cuộc sống tình dục. Luôn giữ cơ quan sinh dục sạch sẽ: tắm rửa thường xuyên, cả trước và sau khi quan hệ để loại trừ bớt vi khuẩn. Không những giảm thiểu nguy cơ viêm đại tràng mà còn các bệnh phụ khoa, tiết niệu khác. Sinh hoạt tình dục điều độ: Không lạm dụng, không quan hệ quá sức hoặc khi đang mệt mỏi, trong quá trình hành kinh,… Những thông tin của bài viết trên chắc chắn đã giúp bạn có được câu trả lời chính xác nhất cho việc “bị viêm đại tràng có quan hệ được không”. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị viêm đại tràng khác nhau. Hãy chấm dứt ngay căn bệnh này càng sớm càng tốt đời sống tình dục trở nên thăng hoa và thoải mái nhất nhé!

Bài viết nổi bật

Bài viết liên quan

Xem thêm »

ĐẶT MUA TRÀNG PHỤC LINH PLUS

Miễn phí giao hàng khi mua từ 01 lọ 80 viên hoặc 4 hộp 20 viên.
Sản phẩm Đơn giá Số lượng Thành tiền
Tổng giá trị đơn
Phí giao hàng
Tổng thanh toán
Cảm ơn bạn đã đặt hàng. Chúng tôi sẽ sớm liên lạc lại với bạn!
hot line

Tư vấn miễn cước gọi

18001506 (miễn phí gọi đến)
Loading...